Luật nhà ở xã hội

Luật nhà ở xã hội

5 (100%) 1 vote[s]

Trong vài năm trở lại đây, dưới sự hồi sinh của thị trường Bất động sản và sự phát triển nhanh như vũ bão của các dự án, nhiều loại hình nhà ở đã được xây dựng để phục vụ nhu cầu của các khách hàng thuộc nhiều phân khúc, trong đó được chú ý nhất là nhà ở xã hội. Được phần lớn khách hàng có thu nhập thấp và trung bình quan tâm, nhà ở xã hội đã trở thành một trong những chủ đề nóng nhất trên thị trường Bất động sản. Hãy cùng điểm qua những điểm cơ bản nhất về Luật nhà ở xã hội để nắm rõ về điều kiện để sở hữu nhà ở hình thức này.

Luật nhà ở xã hội năm 2019

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 xác định nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này. Như vậy, nhà ở xã hội được xây dựng để hướng đến những đối tượng nhất định như người có thu nhập thấp, sinh viên, người lao động làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập….nhằm đảm bảo để họ có nhà để ổn định sinh sống và làm việc. Vì vậy, chủ đầu tư nếu thực hiện các dự án liên quan đến nhà ở xã hội nhằm hướng đến mục tiêu xã hội mà không phải mục đích thương mại như nhà ở thương mại thì được nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ như có cơ chế riêng, chính sách miễn thuế, giảm thuế, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các ưu đãi và nguồn hỗ trợ từ nguồn vốn nhà nước.

Luật nhà ở xã hội gồm nội dung gì?

1. Đối tượng chính sách được hỗ trợ:

Theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 xác định các đối tượng chính sách sau nếu đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

§  Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

§  Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

§  Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

§  Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

§  Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

§  Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

§  Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

§  Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

§  Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

§  Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Theo đó, khách hàng có thể theo dõi, đối chiếu với các trường hợp trên đây để xác định xem mình có thuộc trường hợp được đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật hay không.

2. Phương thức hỗ trợ:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 50 Luật này thì các đối tượng đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do nhà nước chỉ định để những gia đình đủ điều kiện cũng như một số đối tượng khác xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở.

Những ai được hỗ trợ mua nhà ở xã hội?

3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ:

Các đối tượng đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ xã hội khi đáp ứng các điều kiện sau:

Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau đây:

§  Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát;

§  Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:

§  Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.§  Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này.

Leave a Comment